Tên đề tài luận án tiến sĩ: “Hiệu quả phục hồi chức năng tim mạch, sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật van tim và bắc cầu mạch vành tại Bệnh viện Phục hồi chức năng - Điều trị bệnh nghề nghiệp TP. Hồ Chí Minh”

11/05/2026

Lượt xem: 292

Tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Hoài Nam

Ngành: Y tế công cộng

Mã số: 9720701

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Ngày bảo vệ: 14h00 ngày 29 tháng 4 năm 2026

Cán bộ hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Trung Kiên, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, PGS.TS. Tô Gia Kiên, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Những đóng góp mới của luận án

Không có sự khác biệt đáng kể về các chỉ số gắng sức tim mạch và chất lượng cuộc sống giữa nhóm bệnh nhân sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành và phẫu thuật van tim (p>0,05).

• 6MWT: Tổng cộng: 306,4 ± 61,5 m; nhóm CABG 305,3 ± 63,0 m; nhóm van tim 307,3 ± 60,4 m (p=0,807).

• Peak VO2: Tổng cộng: 11,5 ± 3,1 ml/kg/phút; nhóm CABG 11,2 ± 3,2; nhóm van tim 11,6 ± 3,1 (p=0,321).

• MET: Tổng cộng: 3,3 ± 0,9; nhóm CABG 3,2 ± 1,0; nhóm van tim 3,3 ± 0,9 (p=0,419).

• HRQoL: Trung bình 0,5 ± 0,1 ở cả hai nhóm (p=0,493).

• Chỉ số 6MWT: Tăng 155,37 ± 55,96m ở nhóm can thiệp so với chỉ 20,79 ± 40,60m ở nhóm chứng (p<0,001).

• Chỉ số Peak VO₂: Tăng 4,94 ± 2,33 ml/kg/phút ở nhóm can thiệp trong khi giảm 0,80 ± 2,60 ml/kg/phút ở nhóm chứng (p<0,001).

• Chỉ số MET: Tăng 1,30 ± 0,68 ở nhóm can thiệp so với giảm 0,26 ± 0,90 ở nhóm chứng (p<0,001).

• Chỉ số chất lượng cuộc sống HRQoL: Tăng từ 0,5 ± 0,1 lên 0,9 ± 0,1 ở nhóm can thiệp, trong khi nhóm chứng chỉ cải thiện từ 0,5 ± 0,1 lên 0,7 ± 0,1; sự khác biệt sau can thiệp có ý nghĩa thống kê (p<0,001), với hệ số DID = 10,42. Về thay đổi lâm sàng tối thiểu có ý nghĩa (MCID), toàn bộ bệnh nhân nhóm can thiệp (100%) đạt cải thiện rõ rệt, cao hơn so với nhóm chứng (79,6%, p<0,001), trong khi nhóm chứng vẫn còn các trường hợp chỉ cải thiện nhẹ (4,6%), không thay đổi (10,2%) hoặc xấu đi rõ rệt (5,6%).

• Giới tính nam có mức cải thiện chỉ số 6MWT cao hơn so với nữ (p=0,046).

• Người hút thuốc lá có mức cải thiện chỉ số 6MWT cao hơn so với người không hút thuốc (p=0,011).

• Nhóm can thiệp có điểm EQ-5D-5L trung vị là 0,7 (0,6-0,7), cao hơn so với nhóm chứng có điểm trung vị là 0,6 (0,5-0,7). Tương tự, nhóm can thiệp có điểm EQ-VAS trung vị là 71 (69-72), cao hơn đáng kể so với nhóm chứng có điểm trung vị là 62 (63-61).

New conclusions of the thesis

There was no significant difference in cardiovascular exertion indicators and quality of life between the group of patients after coronary artery bypass grafting and heart valve surgery (p>0.05).

• 6MWT: Overall: 306.4 ± 61.5 m; CABG group: 305.3 ± 63.0 m; heart valve group: 307.3 ± 60.4 m (p=0.807).

• Peak VO2: Overall: 11.5 ± 3.1 ml/kg/min; CABG group: 11.2 ± 3.2; heart valve group: 11.6 ± 3.1 (p=0.321).

• MET: Overall: 3.3 ± 0.9; CABG group: 3.2 ± 1.0; heart valve group: 3.3 ± 0.9 (p=0.419).

• HRQoL: Average 0.5 ± 0.1 in both groups (p=0.493).

• 6MWT index: increased by 155.37 ± 55.96 m in the intervention group compared to only 20.79 ± 40.60 m in the control group (p<0.001).

• Peak VO₂ index: increased by 4.94 ± 2.33 ml/kg/min in the intervention group while decreased by 0.80 ± 2.60 ml/kg/min in the control group (p<0.001).

• MET index: increased by 1.30 ± 0.68 in the intervention group compared to a decrease of 0.26 ± 0.90 in the control group (p<0.001).

• HRQoL quality of life index: increased from 0.5 ± 0.1 to 0.9 ± 0.1 in the intervention group, while the control group only improved from 0.5 ± 0.1 to 0.7 ± 0.1; the post-intervention difference was statistically significant (p<0.001), with a DID coefficient = 10.42. Regarding the minimal clinically important difference (MCID), all patients in the intervention group (100%) achieved marked improvement, higher than the control group (79.6%, p<0.001), while the control group still had cases of slight improvement (4.6%), no change (10.2%), or marked deterioration (5.6%).

• Male gender had a higher level of improvement in the 6MWT index compared to females (p=0.046).

• Smokers had a higher level of improvement in the 6MWT index compared to non-smokers (p=0.011).

• The intervention group had a median EQ-5D-5L score of 0.7 (0.6-0.7), higher than the control group with a median score of 0.6 (0.5-0.7). Similarly, the intervention group had a median EQ-VAS score of 71 (69-72), significantly higher than the control group with a median score of 62 (63-61).

Toàn văn luận án:

https://drive.google.com/file/d/1HEOdE84YxnzpaTnOuVCQ_uZOgaJ0Qaq4/view?usp=drive_link

Tóm tắt luận án tiếng Việt:

https://drive.google.com/file/d/1cb1HwFRl7l8lIV8ieUJjiOReB7B59eli/view?usp=drive_link

Tóm tắt luận án tiếng Anh:

https://drive.google.com/file/d/1N7MXd5lQeIBMlU6dmdRARLYkSLDOOJJ-/view?usp=drive_link